Hotline: 0931 474 018

DU HỌC ÚC

TẠI SAO BẠN NÊN CHỌN DU HỌC ÚC?

Những lý do tuyệt vời nhất đáng để bạn quyết định chọn Du học Úc:

  • Úc là đất nước giàu tài nguyên thiên nhiên còn nhiều cơ hội cho bạn khám phá và tận hưởng.
  • Úc là một trong 4 điểm đến học tập hấp dẫn nhất thế giới, giáo dục chất lượng, đẳng cấp ngang hàng với Anh Quốc, Mỹ, Canada.
  • Úc có 43 trường Đại học và nhiều Tổ chức giáo dục quốc tế hợp tác, mang đến nhiều cơ hội về lộ trình học tập, liên thông, chuyển tiếp giữa Cao đẳng và Đại học cho sinh viên.
  •  Chi phí sinh hoạt, học phí tại Úc cạnh tranh so với các quốc gia phát triển khác và nhiều cơ hội nhận học bổng dựa theo thành tích học tập.
  • Quy trình tuyển sinh linh hoạt, nhiều cơ hội được nhập học vào các trường uy tín, danh tiếng; Điều kiện xin visa du học rõ ràng, tỉ lệ thành công visa rất cao.
  • Nhiều cơ hội việc làm; Sinh viên có thể vừa học vừa làm, có thể xin visa 485 được phép làm việc toàn thời gian từ 2 đến 4 năm sau khi tốt nghiệp.
  • Môi trường xã hội Úc đa văn hóa, con người Úc giản dị, thân thiện và sống có trách nhiệm với cộng đồng và thiên nhiên.
  • Úc là miền đất an lành, đáng sống nhất của thế giới, nơi còn nhiều cơ hội cho thế hệ trẻ học tập, sinh sống, làm việc và định cư lâu dài.
  • Hãy khám phá nước Úc ngay hôm nay tại trang FB.COM/DUHOC.NET để được cập nhật:

Thông tin visa du học, du lịch và làm việc tại Úc.

Học bổng toàn phần, bán phần tại Úc.

Sự kiện và hội thảo về chương trình định cư theo diện tay nghề tại Úc.

Vé máy bay ưu đãi dành cho sinh viên Việt Nam đến Úc.

Tư Vấn Du Học Chuyên Nghiệp

Zalo, Viber, Whatsapp # 0931474018

 

ĐIỀU KIỆN XIN THỊ THỰC DU HỌC ÚC GỒM NHỮNG GÌ?

  • Điều kiện học tập

Học lực của kết quả 2 năm học gần nhất hoặc kết quả học tập trước đây tốt nghiệp đạt từ trung bình khá trở lên; Ưu tiên những thành tích tập khá, giỏi, xuất sắc.

Trình độ tiếng Anh phải đạt cấp độ tối thiểu là Sơ trung cấp tương đương IELTS 4.5 (TOEFL iBT 32, PTE 30) và kèm thêm khóa học bồi dưỡng tiếng Anh học thuật 20 – 40 tuần do một trường bên Úc cung cấp.

Miễn yêu cầu điểm IELTS 4.5 đối với học sinh chương trình phổ thông nhưng yêu cầu kết quả kiểm tra tiếng Anh đầu vào dựa vào kỳ thi trực tuyến của AEAS – Hệ thống đăng ký trường học của Úc.

  • Điều kiện tài chính

Thu nhập hàng năm của người du học hoặc người bảo trợ tài chính du học cần chứng minh tối thiểu: $62,222 AUD.

Nếu người du học mang theo vợ/ chồng, con cái theo thì cần nguồn thu nhập tối thiểu là $72,592 AUD.

Chi phí sinh hoạt của người du học: $21.041 AUD.

Chi phí sinh hoạt của vợ/ chồng theo cùng: $7,362 AUD và người con theo cùng: $3,152 AUD.

  • Điều kiện sức khỏe

Không mắc bệnh lao, truyền nhiễm, tâm thần và những căn bệnh nan y.

Khám sức khỏe tại phòng khám quốc tế IOM, SOS theo chỉ định của Cơ quan Di trú Úc.

Tham gia gói bảo hiểm sức khỏe dành cho du học sinh với tổng thời gian khóa học (OSHC).

  • Điều kiện về xuất nhập cảnh

Chưa từng bị trục xuất hay cấm nhập cảnh vào Úc.

Chưa từng bị từ chối visa, bị hủy visa khi ở Úc trước đây.

  • Điều kiện về tư pháp

Không tiền án, tiền sự trước đây.

Tư cách đạo đức, hạnh hiểm tốt.

  • Điều kiện du học đối với học sinh dưới 18 tuổi

Sắp xếp sự giám hộ từ nhà trường hoặc Công ty cung cấp dịch vụ giám hộ hợp pháp tại Úc;

Sắp xếp sự giám hộ từ người thân là công dân/ thường trú nhân Úc trên 21 tuổi đang sinh sống tại Úc; Sắp xếp sự giám hộ từ người thân trên 21 tuổi từ Việt Nam (nộp đơn xin visa giám hộ subclass 590).

 

CHI PHÍ DU HỌC ÚC BAO NHIÊU TIỀN?

  • Học phí

Sinh viên quốc tế trả học phí cao hơn sinh viên trong nước và phải nộp học phí trước khi xét duyệt visa.

Học phí đóng theo từng học kỳ, có chương trình đóng theo khóa học hoặc theo năm học.

Học  phí có thể giao động mỗi năm, nhưng tỉ lệ không đáng kể.

Chương trình phổ thông (tiểu học, trung học): $10,000 đến $32,000

Chương trình tiếng Anh (ELICOS): $300 đến $450 mỗi tuần, tùy vào đặc thù khóa học.

Chương trình đào tạo nghề (Chứng chỉ I, II, III, IV, Cao đẳng, Cao đẳng nâng cao): $4,000 đến $20,000

Chương trình Dự bị Đại học: $16,000 đến $22,000

Chương trình Cử nhân Đại học: $18,000 đến $33,000

Chương trình Thạc sỹ: $20,000 đến $37,000

Chương trình Tiến sỹ: $14,000 đến $37,000

  • Một số giá cả thông thường ở Úc 

Giá thuê phòng ký túc xá: $330 đến $350 mỗi tuần (tùy vào cơ sở vật chất và dịch vụ phòng)

Ở phòng homestay: $260 đến $300 mỗi tuần (có phục vụ 2 bữa ăn trong 5 ngày mỗi tuần)

Ở ghép phòng 2 giường: $80 đến $120 mỗi tuần

Vé xe buýt, xe điện: $30 mỗi tuần (được giảm giá khi mua vé tháng)

Bữa ăn tại tiệm hoặc nhà hàng bình dân: $12 đến $16

Bữa ăn tại McDonald’s: $6 đến $8

Cappuccino: $2 đến $4 (1 ly)

Coca / Pepsi: $1 đến $2 (1 lon)

Nước: $1 đến $2 (bình 1 hoặc 3 lít)

Bánh mì: $1 đến $3 (1 túi)

Vé xem phim: $15 đến $20

Xăng xe: $1.5 (một lít)

  • Sức khỏe và sự an toàn

Chính phủ Úc đã thiết lập một chương trình chăm sóc sức khỏe đặc biệt gọi là Bảo hiểm Sức khỏe dành cho Sinh viên Nước ngoài (OSHC) phải được áp dụng trước khi đến Úc.

Du học sinh phải tham gia gói bảo hiểm với tổng thời gian học tại Úc do một trong năm công ty tại Úc được phép hoạt động gồm: nib, Allianz, Bupa, Medibank, ahm.

Phí bảo hiểm sức khỏe OSHC: $480 đến $550 12 tháng/ 1 người (2 vợ chồng: $2,850, cả gia đình $4,990).

 

GIẢI PHÁP DU HỌC NÀO TIẾT KIỆM NHẤT?

  • Sinh viên quốc tế có thể nhận học bổng

Một số tổ chức, trường và cơ quan chính phủ ở Úc hỗ trợ sinh viên quốc tế về tài chính.

Nguồn học bổng toàn phần thường đến từ Chính phủ Úc – Bộ Ngoại giao, Bộ Giáo dục, Bộ Quốc phòng và Các trường Đại học Úc.

Điều kiện tiên quyết để xét học bổng dựa vào thành tích học tập xuất sắc và các hoạt động ngoại khóa nổi trội của bạn.

  • Vừa học, vừa làm (bán thời gian)

Sinh viên quốc tế có thể làm việc tới 20 giờ một tuần và làm việc toàn thời gian vào các ngày cuối tuần và kỳ nghỉ tại Úc.

Nhiều sinh viên quốc tế tìm được việc làm trong các lĩnh vực như khách sạn, nhà hàng và cửa hàng bán lẻ. Những công việc này thường có giờ làm việc linh hoạt để tránh trùng giờ với các lớp học.

Sinh viên quốc tế làm việc phải khai thuế và mở mã số thuế cá nhân (TFN) là điều kiện bắt buộc.

Mức lương tối thiểu mỗi giờ dành cho sinh viên quốc tế tại Úc quy định là $18.

  • Ở lại Úc làm việc sau khi tốt nghiệp (toàn thời gian)

Chính phủ Úc đã thiết lập một chương trình đào tạo quốc tế hoàn chỉnh, cung cấp cho sinh viên quốc tế cơ hội ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp. Chương trình này với tên gọi Post-Study Work Stream (Visa Subclass 485) cho phép các bạn học xong một chương trình tại Úc được làm việc toàn thời gian từ 2 đến 4 năm tại Úc và có thể nộp đơn xin định cư ở lại Úc dựa vào kỹ năng nghề được khuyến khích định cư và những điều kiện về trình độ tiếng Anh và kinh nghiệm làm việc.

 

DU HỌC ÚC NÊN CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÀO?

  • Các trường Đại học ở Úc

Nhóm 8 trường Đại học hàng đầu (Go8):

  1. University of Adelaide (SA)
  2. Australian National University (ACT)
  3. University of Melbourne (VIC)
  4. Monash University (VIC)
  5. University of New South Wales (NSW)
  6. University of Queensland (QLD)
  7. University of Sydney (NSW)

 Hệ thống những trường Đại học Công nghệ ở Úc (5 ATN):

  1. Curtin University of Technology (WA)
  2. University of South Australia (SA)
  3. RMIT University (VIC)
  4. University of Technology Sydney (NSW)
  5. Queensland University of Technology (QLD)

Những trường Đại học Nghiên cứu sáng tạo ở Úc (7 IRUA):

  1. Charles Darwin University (NT)
  2. Flinders University (SA)
  3. Griffith University (QLD)
  4. James Cook University (QLD)
  5. La Trobe University (VIC)
  6. Murdoch University (WA)
  7. The University of Newcastle (NSW)

Những nhóm quốc tế (21 Universitas):

  1. University of Melbourne (VIC)
  2. University of New South Wales (NSW)
  3. University of Queensland (QLD)

Những trường Đại học khu vực (13 RUN):

  1. Central Queensland University (QLD)
  2. Charles Darwin University (NT)
  3. Charles Sturt University (NSW)
  4. Deakin University (VIC)
  5. James Cook University (QLD)
  6. La Trobe University (VIC)
  7. The University of New England (NSW)
  8. The University of Newcastle (NSW)
  9. Federation University (VIC)
  10. University of Southern Queensland (QLD)
  11. University of the Sunshine Coast (QLD)
  12. University of Tasmania (TAS)
  13. University of Wollongong (NSW)

 

HỆ THỐNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI ÚC

  • Các trường Cao đẳng, Học viện đào tạo nghề ở Úc

Hệ thống trường đào tạo nghề (TAFE) thuộc chính phú Úc, đây là những trường công lập đào tạo bậc nghề chứng chỉ, cao đẳng, đại học và thạc sỹ có sự liên thông và hợp tác chuyển tiếp với các trường đại học tại Úc và cũng là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, then chốt cho toàn nước Úc.

TAFE New South Wales

TAFE Queensland 

TAFE South Australia 

TAFE International Western Australia/ TIWA 

TAFE Victoria gồm những Học viện công lập phát triển độc lập, được trợ cấp của chính phủ Úc:

  1. Holmesglen
  2. Box Hill Institute
  3. William Angliss Institute
  4. Melbourne Polytechnic
  5. Kangan Institute
  6. Chisholm Institute
  7. Bendigo TAFE
  8. Gordon Institute
  9. Goulburn Ovens Institute
  10. Sunraysia Institute
  11. South West TAFE
  12. Central Gippsland Institute
  13. East Gippsland Institute
  14. Wogonga TAFE
  15. TAFE of Federation University Australia
  16. TAFE of RMIT University
  17. TAFE of Swinburne University of Technology
  18. TAFE of Victoria University

 

HỆ THỐNG TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP

  • Hệ thống trường phổ thông công lập tại Úc

Khu vực Thủ đô Canberra (www.det.act.gov.au)

Khu vực bang New South Wales (www.schools.nsw.edu.au)

Vùng lãnh thổ phía Bắc (www.det.nt.gov.au)

Khu vực bang Queensland (www.education.qld.gov.au)

Khu vực bang Nam Úc (www.decs.sa.gov.au)

Khu vực bang đảo Tasmania (www.education.tas.gov.au)

Khu vực bang Victoria (www.education.vic.gov.au)

Khu vực bang Tây Úc (www.det.wa.edu.au)

 

NHỮNG TRƯỜNG TƯ THỤC CHẤT LƯỢNG CAO

  • Những trường tư thục bán trú, ăn ở homestay

VICTORIA (VIC): Kardinia International College, Methodist Ladies’ College, Whitefriars College.

NEW SOUTH WALES (NSW): Macarthur Anglican School, Stella Maris College, The Illawarra Grammar School.

CANBERRA (THỦ ĐÔ): Canberra Grammar School.

QUEENSLAND (QLD): Canterbury College, John Paul International College, St. Paul’s School.

NAM ÚC (SA): Eynesbury Senior College, Mercedes College, Westminster College.

TÂY ÚC (WA): International School of Western Australia, Kingsway Christian College, Aranmore Catholic College.

TASMANIA (TAS): Fahan School, The Friend’s School.

  • Những trường tư thục nội trú, ăn ở ký túc xá của trường

VICTORIA (VIC): Avalon College, Melbourne Grammar School, Melbourne Girl’s Grammar.

NEW SOUTH WALES (NSW): Trinity Grammar School, The Kings School, St. Catherine’s School.

CANBERRA (THỦ ĐÔ): Canberra Grammar School, Canberra Girls’ Grammar School.

QUEENSLAND (QLD): Brisbane Boy’s School, Brisbane Grammar School, Lourdes Hill College.

NAM ÚC (SA): Prince Alfred College, Loreto College, Scotch College Adelaide.

TÂY ÚC (WA): Aquinas College, Wesley College, Perth College.

TASMANIA (TAS): Scotch Oakburn College, St. Michael’s Collegiate School, The Hutchins School.

Close Menu
0931474018