Hotline: 0931 474 018

DU HỌC NEW ZEALAND

New Zealand đọc phiên âm tiếng Việt là Niu Gi Lân hay âm Hán Việt còn gọi là Tân Tây Lan, là quốc gia độc lập theo thể chế quân chủ lập hiến nghị viện, gồm 2 đảo chính: đảo Bắc và đảo Nam và hơn 600 đảo nhỏ xung quanh.

Dân số ước khoảng 5 triệu người (năm 2019)

Diện tích lãnh thổ là 268.021 km2

Những thành phố lớn ở New Zealand xếp theo thứ tự gồm như Auckland, Wellington, Christchurch, Hamilton, Tauranga, Napier – Hastings, Dunedin, Palmerston North, Nelson, Rotorua, Whangarei, New Plymouth, Invercargill, Whanganui và Gisborne.

Những lý do chọn Du học New Zealand (Niu Gi Lân)

Với 5 điểm tin quan trọng bạn cần biết về nước New Zealand (Niu Gi Lân):

  • New Zealand (Niu Gi Lân) thừa hưởng hệ thống giáo dục của Anh Quốc thuộc hàng đẳng cấp thế giới và hệ thống văn bằng quốc gia có giá trị cao cấp.
  • New Zealand (Niu Gi Lân) ứng dụng phương pháp giảng dạy sáng tạo và đạt trình độ công nghệ cao.
  • New Zealand (Niu Gi Lân) có 8 trường Đại học đều được xếp hạng vào Top 600 trường Đại học hàng đầu thế giới theo đánh giá của Tạp chí Times Higher Education Supplement và mỗi năm số lượng sinh viên quốc tế vào New Zealand ngày càng tăng (hiện tại có hơn 130.000 du học sinh đang học tập tại New Zealand).
  • New Zealand (Niu Gi Lân) áp dụng phương pháp học tập cá nhân để đáp ứng nhu cầu học khác nhau của mỗi học sinh.
  • New Zealand (Niu Gi Lân) xứ sở của vẻ đẹp thiên nhiên và sở hữu một nền văn hóa hiện đại, năng động và làm cho đất nước này trở thành nơi học tập lý tưởng đối với du học sinh đến từ nhiều quốc gia khác.

Vị trí và địa lý của New Zealand (Niu Gi Lân)

New Zealand (Niu Gi Lân) là đảo quốc có vị trí cách bờ đông nam của nước Úc (Australia) khoảng 2.000 km, nằm trong khu vực phía tây nam của Thái Bình Dương. Đất nước này có 2 đảo chính gồm Đảo Bắc (North Island) và Đảo Nam (South Island) và nhiều đảo nhỏ khác bao quanh. Đảo Nam là vùng đất rộng lớn nhất và được xẻ dọc theo chiều dài của dãy núi Southern Alps. Đảo Bắc thì ít có đồi núi hơn nhưng lại có nhiều hiện tượng núi lửa.

New Zealand (Niu Gi Lân) có tổng diện tích là 268.680 km2, có thể so sánh gần xấp xỉ với diện tích nước Anh hoặc Nhật Bản. Những quốc gia láng giềng gần New Zealand nhất là New Caledonia, Fiji, Tonga. Thủ đô New Zealand (Niu Gi Lân) không phải Auckland, mà là thành phố Wellington, được xem là thủ đô gần cực nam nhất hành tinh này.

Khí hậu ở New Zealand (Niu Gi Lân)

New Zealand (Niu Gi Lân) có 4 mùa rõ rệt, nhưng phần lớn nước này được hưởng khí hậu ôn hòa. New Zealand (Niu Gi Lân) có lượng mưa tại các khu vực khá cao, nhưng cũng được hưởng nhiều ngày nắng trong năm. New Zealand (Niu Gi Lân) là một trong ít nơi trên thế giới vừa có rừng mưa nhiệt đới, có bờ biển đầy nắng, có nhiều dãy núi cao và có thảm động thực vật đa dạng, phong phú với khoảng cách tương đối gần nhau.

Lịch sử và Dân số ở New Zealand (Niu Gi Lân)

New Zealand (Niu Gi Lân) thừa hưởng một di sản phong phú bắt nguồn từ cả thổ dân bản địa là người Maori và sự ảnh hưởng của người châu Âu.
Mãi đến năm 1642, người châu Âu mới đến khám phá vùng đất New Zealand và phải mất 150 năm nữa để những người định cư bắt đầu đến quốc gia này.

Khi sự bành trướng của người châu Âu ngày càng tăng, thì sự phản kháng của người Maori cũng đáp lại tương tự và nhiều cuộc xung đột đã xảy ra ở thế kỷ 19 (tương tự cuộc đụng độ xảy ra giữa người châu Âu và người thổ dân ở Bắc Mỹ cùng thời điểm đó). Đã có mấy lần dàn xếp giữa người thổ dân và phe chính phủ kể từ thời điểm đó để đền bù đất đai của người Maori bị mất trong quá trình bành trướng lãnh thổ của người châu Âu và ngày nay dân tộc Maori luôn được tôn vinh như là một phần không thiếu trong văn hóa New Zealand.

Trong suốt thế kỷ 20, New Zealand (Niu Gi Lân) là thành viên của Đế quốc Anh. New Zealand (Niu Di Lân) trở thành một vương quốc Liên bang độc lập vào năm 1947 và đến thời điểm này nước Anh không còn đóng vai trò đáng chú ý trong việc cai trị đất nước này. Tuy nhiên, nước Anh vẫn rất quan trọng đối với nền kinh tế New Zealand (Niu Gi Lân) và khi Anh Quốc gia nhập vào liên minh châu Âu (Eu) vào năm 1973 đã giáng một đòn mạnh vào nền kinh kế định hướng xuất khẩu của New Zealand. Nền kinh tế nước này đã phải chịu đựng khó khăn trong một thời gian vì điều này và những yếu tố khác, nhưng các chính phủ sau này đã cơ cấu lại kinh tế quốc gia từ một nền kinh tế chịu sự bảo hộ hoàn toàn thành một trong những nền kinh tế tự do nhất thế giới. Hiện nay New Zealand có nhiều đối tác thương mại hơn.

Dân số của New Zealand (Niu Gi Lân) xấp xỉ 4,6 triệu dân, với hơn 80% sống ở các khu vực đô thị bao gồm các thành phố lớn như Auckland, Wellington, Christchurch, Hamilton, Dunedin. Đất nước này sở hữu một cộng đồng đa dạng sắc tộc lý tưởng, gồm dân tộc thiểu số là những cư dân đến từ châu Á, những người Polynesia đến những đảo phía nam Thái Bình Dương sống cùng chung với những người da trắng chiếm đại đa số đến từ châu Âu. Kito giáo hay còn được gọi là Công giáo hay Đạo Thiên Chúa là tôn giáo thống trị và tiếng Anh là chính thống, phổ biến nhất.

Xã hội và Văn hóa ở New Zealand (Niu Gi Lân)

New Zealand (Niu Gi Lân) là một xã hội thân thiện, hòa đồng, độc đáo về bản sắc dân tộc. Đó là sự hợp nhất đa văn hóa giữa các nền văn hóa đặc sắc của người Maori, người Polynesia, người châu Á, người châu Âu và được công nhận là một xã hội giữ lập trường hòa bình, nhân đạo tiến bộ, chính trị tự do, phúc lợi xã hội hàng đầu thế giới. Những điểm nổi bật về văn hóa New Zealand (Niu Gi Lân) bao gồm những lễ hội ẩm thực, rượu vang, các hoạt động ngoài trời, cảnh đẹp thiên nhiên, nhạc song, truyền thống nổi tiếng về bóng bầu dục, nghệ thuật và thủ công truyền thống của người Maori.

Nền kinh tế New Zealand (Niu Gi Lân)

New Zealand (Niu Gi Lân) có nền kinh tế ổn định, giàu mạnh, đặc trưng là lạm phát thấp, tăng trưởng đều, mức sống cao. Hơn 50% mặt hàng xuất khẩu của New Zealand (Niu Gi Lân) là nông sản. Đất nước này phụ thuộc rất nhiều vào thương mại tự do và duy trì ngành xuất khẩu bền vững với các đối tác lớn như Mỹ, Nhật Bản, Anh Quốc, Úc. Lĩnh vực chủ yếu của New Zealand (Niu Gi Lân) là nông nghiệp và dịch vụ, tuy nhiên ngành sản xuất, xây dựng, nguyên liệu thô cũng rất được chú trọng. Ngành du lịch cũng là một đóng góp lớn cho nền kinh tế của quốc gia; New Zealand (Niu Gi Lân) được công nhận trên toàn thế giới là có nhiều cảnh đẹp độc đáo. Tiền tệ của New Zealand (Niu Gi Lân) là đô la New Zealand (NZD).

Chính phủ/ Chính quyền New Zealand (Niu Gi Lân)

New Zealand (Niu Gi Lân) được chia thành 12 khu vực và 74 quận (15 quận trong số này được chỉ định làm đơn vị hành chính là thành phố), với hệ thống Quốc hội dựa theo hệ thống của nước Anh, cùng với luật pháp về đất đai và tòa án đặc biệt dành cho người Maori. Đó là một chế độ quân chủ lập hiến: Nữ hoàng Elizabeth Đệ nhị chính thức là Nữ hoàng của New Zealand và Nữ hoàng được đại hiện bởi một Toàn quyền, người phê chuẩn tất cả các luật do Quốc hội New Zealand lập ra. New Zealand (Niu Gi Lân) là quốc gia thành viên hoàn toàn độc lập của Khối thịnh vượng chung.

Điều kiện sống và Chi phí sinh hoạt ở New Zealand (Niu Gi Lân)

Điều kiện sống ở New Zealand (Niu Gi Lân) rất tốt do nền kinh tế thịnh vượng, tỉ lệ tội phạm thấp, sự ùn tắt giao thông và tình trạng nghèo đói tương đối không có ở nước này. Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) nhận thấy: “New Zealand (Niu Gi Lân) đứng đầu về tình trạng sức khỏe và kết nối xã hội. Nước này xếp trên mức trung bình về thu nhập và sự giàu có, chất lượng môi trường, sự tham gia của công dân, an ninh cá nhân, nhà ở, hạnh phúc chủ quan, giáo dục và kỹ năng, công việc và thu nhập.”

Chi phí sinh hoạt ở New Zealand (Niu Gi Lân) thường hợp lý hơn so với chi phí ở nhiều nơi tại Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ. Chính phủ New Zealand (Niu Gi Lân) tích cực trong việc hỗ trợ những vấn đề nhập cư, bao gồm giúp mọi người tìm được nhà ở tốt và điều kiện sống phù hợp với ngân sách của họ.

Cụ thể là:

Theo trang mạng studyinnewzealand.govt.nz của Giáo dục New Zealand (Niu Gi Lân) ghi chú rằng: “Nếu bạn muốn học ở New Zealand (Niu Gi Lân) hơn một năm, bạn sẽ cần phải chứng minh rằng bạn có ít nhất 15.000 đô la (NZD) để hỗ trợ bản thân trong năm đầu tiên. Nếu bạn học ít hơn một năm, bạn phải có ít nhất 1.250 đô la (NZD) cho mỗi tháng học tập để đóng góp vào chi phí sinh hoạt của bạn.”

Đối với học phí, trang studyinnewzealand.govt.nz cho biết rằng:

Chương trình Cử nhân Đại học: “Học phí dao động từ khoảng 22.000 đến 32.000 đô la (NZD), với mức phí cao hơn cho các môn học như y học và khoa học thú y. Nhiều bằng cử nhân có thể được hoàn thành trong ba năm.”
Chương trình Sau Đại học: “Học phí dao động từ khoảng 26.000 đến 37.000 đô la (NZD), với mức phí cao hơn cho các môn học như y học và khoa học thú y.”
Chương trình Tiến sĩ: “Sinh viên tiến sĩ quốc tế chi trả ngang bằng như sinh viên tiến sĩ New Zealand (Niu Gi Lân), khoảng $ 6.500 đến $ 9.000 đô la (NZD), mỗi năm cho hầu hết các môn học.”

Hệ thống giáo dục New Zealand (Niu Gi Lân)

Hệ thống Giáo dục Đại học New Zealand (Niu Gi Lân) bao gồm các trường Đại học, các Cơ sở đào tạo tư thục (PTEs), các trường Cao đẳng và các Học viện công nghệ bách khoa (ITPs). Giáo dục sau trung học được quy định bởi Cơ quan kiểm định chất lượng New Zealand (NZQA).
Ngoài nhóm 8 trường Đại học công lập hàng đầu New Zealand (Niu Gi Lân), còn có hàng trăm Cơ sở đào tạo tư thục (PTEs) ở New Zealand (Niu Gi Lân) bao gồm các trung tâm đào tạo tiếng Anh chất lượng. PTEs cung cấp đa dạng các khóa học về chứng chỉ, bằng cấp về nghiệp vụ từ nghề lặn biển đến lĩnh vực nhà hàng – khách sạn, kinh doanh. Cơ quan NZQA yêu cầu các Cơ sở đào tạo tư thục (PTEs) tuân thủ chính sách bảo vệ thỏa đáng về học phí và các phí của du học sinh.

Tham khảo trang mạng education-newzealand.org của Giáo dục New Zealand (Niu Gi Lân) để tìm hiểu chi tiết về nhóm 8 trường Đại học công lập hàng đầu của New Zealand (Niu Gi Lân) gồm có:

  1. Auckland University of Technology (aut.ac.nz)
  2. Lincoln University (lincoln.ac.nz)
  3. Massey University (massey.ac.nz)
  4. University of Auckland (auckland.ac.nz)
  5. University of Canterbury (canterbury.ac.nz)
  6. University of Otago (otago.ac.nz)
  7. University of Waikato (waikato.ac.nz)
  8. Victoria University of Wellington (victoria.ac.nz)

Tham khảo trang nzqa.govt.nz của Cơ quan kiểm định chất lượng New Zealand để tìm hiểu thêm về học tập ở New Zealand (Niu Gi Lân), Văn bằng và Tiêu chuẩn, Chứng chỉ giáo dục New Zealand (NCEA), các Cơ sở đào tạo tư thục (PTEs), các Học viện công nghệ bách khoa (ITPs).

Học viện công nghệ bách khoa (ITPs) cung cấp chương trình giáo dục và đào tạo ở cấp độ Đại học, từ các khóa học nhập môn cho đến các chương trình đào tạo bằng cấp hoàn chỉnh. Học viện công nghệ bách khoa (ITPs) cung cấp giáo dục kỹ thuật, dạy nghề và chuyên nghiệp. Có gần 20 Học viện công nghệ bách khoa (ITPs) ở New Zealand (Niu Gi Lân).

Khung văn bằng quốc gia (NQF) là một hệ thống về bằng cấp quốc gia có được thông qua học tập tại các trường Trung học, các Học viện công nghệ bách khoa (ITPs), các trường Cao đẳng và Đại học ở New Zealand (Niu Gi Lân). Khung văn bằng này cung cấp các tiêu chuẩn và bằng cấp phù hợp được công nhận trên toàn quốc. Khung văn bằng được xác nhận và hỗ trợ bởi các nhà cung cấp giáo dục và đào tạo, chủ lao động, các nhóm chuyên nghiệp và ngành quốc gia. Khung văn bằng này phù hợp với các hệ thống tương tự ở Anh Quốc, Châu Âu, Nam Phi, Úc và Bắc Mỹ.

Các trường Học viện công nghệ bách khoa (ITPs) ở New Zealand (Niu Gi Lân) gồm có:

  1.  Ara Institute of Canterbury – ARA (ara.ac.nz)
  2. Eastern Institute of Technology – EIT (eit.ac.nz)
  3. Manukau Institute of Technology – MIT (manukau.ac.nz)
  4. Nelson Marlborough Institute of Technology – NMIT (nmit.ac.nz)
  5. NorthTec (northtec.ac.nz)
  6. Otago Polytechnic (op.ac.nz)
  7. Southern Institute of Technology – SIT (sit.ac.nz)
  8. Tai Poutini Polytechnic (tpp.ac.nz)
  9. Open Polytechnic (openpolytechnic.ac.nz)
  10. Unitec (unitec.ac.nz)
  11. Universal College of Learning – UCOL (ucol.ac.nz)
  12. Toi Ohomai Institute of Technology – Toi Ohomai (toiohomai.ac.nz)
  13. Waikato Institute of Technology – Wintec (wintec.ac.nz)
  14. Wellington Institute of Technology – Weltec (weltec.ac.nz)
  15. Western Institute of Technology at Taranaki – WITT (witt.ac.nz)
  16. Whitireia Community Polytechnic – Whitireia (whitireia.ac.nz)

Thông tin cần thiết dành cho sinh viên quốc tế (thị thực và nhập cư)

Các Cơ sở giáo dục đào tạo ở New Zealand (Niu Gi Lân) phải đáp ứng các tiêu chí nghiêm ngặt theo Luật Di trú 1987. Tất cả các sinh viên quốc tế phải có giấy xác nhận đăng ký nhập học trước khi nộp đơn xin thị thực du học (visa Du học New Zealand). Luật Di trú của New Zealand ngăn cản một sinh viên quốc tế học tập tại một trường tư thục chưa được đăng ký với Cơ quan kiểm định chất lượng New Zealand (NZQA) hoặc khóa học không được chấp thuận của Cơ quan NZQA.

Trang web của Cơ quan Di trú New Zealand (immigration.govt.nz) là một nguồn dữ liệu tuyệt vời để tìm thông tin liên quan đến thị thực sinh viên (visa Du học New Zealand), cơ hội làm việc, lời khuyên tổng quan về việc học tập tại New Zealand (Niu Gi Lân).

Nguồn thông tin hữu ích

– Thông tin tổng quan về New Zealand (newzealand.com)
– Cơ quan Di trú New Zealand (immigration.govt.nz)
– Giáo dục New Zealand (educationnz.org.nz)
– Cơ quan kiểm định chất lượng New Zealand (nzqa.govt.nz)
– Các trung tâm Anh ngữ (englishnewzealand.co.nz)
– Hiệp hội các trường tư thục ở New Zealand (nzapep.co.nz)
– Danh sách các tổ chức giáo dục được công nhận ở New Zealand (nzqa.govt.nz)
– Thông tin bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế (internationalstudentinsurance.com)
– Thông tin tổng quan về Du lịch New Zealand (tourismnewzealand.com)
– Thông tin về sống, làm việc, học tập ở New Zealand (newzealandeducated.com)

Close Menu
0931474018